Kế hoạch tổ chức cuộc thi nghiên cứu KH-KT dành cho HS THPT

Thứ tư - 16/09/2015 03:43
Khuyến khích học sinh trung học NCKH, sáng tạo kỹ thuật, công nghệ và vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết những vấn đề thực tiễn; Góp phần đổi mới hình thức tổ chức hoạt động dạy và học; đổi mới hình thức và phương pháp đánh giá kết quả học tập; phát triển năng lực tự nghiên cứu của học sinh; nâng cao chất lượng dạy học trong các cơ sở giáo dục trung học; Tạo cơ hội để học sinh trung học giới thiệu kết quả nghiên cứu KHKT của mình; tăng cường trao đổi, giao lưu văn hóa, giáo dục giữa các trường, địa phương và hội nhập quốc tế.
SỞ GD & ĐT KON TUM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:   /KH-THPTNTr Ngọc Hồi, ngày 27  tháng 06  năm 2015
KẾ HOẠCH
Tổ chức Hội thi nghiên cứu  Khoa học và Kỹ thuật dành cho học sinh phổ thông
Năm học 2015-2016
            - Căn cứ Thông tư 38/2012/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 11 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Quy chế thi nghiên cứu Khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia học sinh trung học cơ sở và  phổ thông;
- Thực hiện Công văn số  560/SGDĐT-GDTrH của Sở Giáo dục và Đào tạo ngày 28 tháng 05 năm 2015 về Hướng dẫn triển khai hoạt động NCKH  và tổ chức cuộc thi KHKT cấp tỉnh  dành cho học sinh trung học năm học 2015-2016;
- Thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ năm học 2015 – 2016, trường THPT Nguyễn Trãi Hướng dẫn triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học trong đội ngũ cán bộ giáo viên (NCKH-KT) và tổ chức xây dựng, chọn đề tài nghiên cứu Khoa học- Kỹ thuật  dành cho học sinh phổ thông năm học 2015-2016 cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH
1. Khuyến khích học sinh trung học NCKH, sáng tạo kỹ thuật, công nghệ và vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết những vấn đề thực tiễn;
2. Góp phần đổi mới hình thức tổ chức hoạt động dạy và học; đổi mới hình thức và phương pháp đánh giá kết quả học tập; phát triển năng lực tự nghiên cứu của học sinh; nâng cao chất lượng dạy học trong các cơ sở giáo dục trung học;
3. Khuyến khích cán bộ, giáo viên trong nhà trường, các tổ chuyên môn, các cơ sở nghiên cứu, các tổ chức và cá nhân hỗ trợ hoạt động nghiên cứu KHKT của học sinh trung học;
4. Tạo cơ hội để học sinh trung học giới thiệu kết quả nghiên cứu KHKT của mình; tăng cường trao đổi, giao lưu văn hóa, giáo dục giữa các trường, địa phương và hội nhập quốc tế.
 
II. TỔ CHỨC, TRIỂN KHAI HỘI THI
   Để tổ chức hoạt động NCKH của học sinh và chuẩn bị tham gia cuộc thi KHKT cấp tỉnh, nhà trường  đề nghị các tổ chuyên môn thực hiện tốt các nội dung sau:
1. Nhà trường, các tổ chuyên môn và GVCN tổ chức tuyên truyền rộng rãi mục đích, ý nghĩa công tác NCKH của học sinh trung học và các quy định, hướng dẫn của Bộ GDĐT về cuộc thi KHKT các cấp  đến  giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh và cộng đồng xã hội, làm tiền đề tốt cho việc triển khai nhiệm vụ nghiên cứu KHKT  đến học sinh, giáo viên trong năm học này và các năm tiếp theo.
2. Trên cơ sở quy chế và các quy định, hướng dẫn về cuộc thi KHKT cấp tỉnh, cấp quốc gia năm học 2015-2016, nhà trường yêu cầu các tổ chuyên môn, lập kế hoạch, tổ chức triển khai công tác NCKH cho học sinh phù hợp với điều kiện thực tế của  tổ, của trường, đặc điểm của địa phương, đối tượng học sinh, chương trình, nội dung dạy học .
3. Trong quá trình triển khai, các tổ chuyên môn cần quan tâm tổ chức một số hoạt động sau:
a) Thảo luận, rút kinh nghiệm việc triển khai hoạt động nghiên cứu KH của giáo viên  và học sinh thông qua các buổi sinh hoạt chuyên môn hàng tuần.
b) Tổ chức hội thảo, tập huấn bồi dưỡng cho giáo viên và học sinh về các quy định, hướng dẫn về Cuộc thi KHKT các cấp; công tác tổ chức triển khai hoạt động, phương pháp NCKH; tạo các điều kiện để học sinh, giáo viên tham gia NCKH và triển khai áp dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn – hoàn thành trước 15/ 9/2014.
c) Khai thác hiệu quả tiềm lực của đội ngũ giáo viên bộ môn hiện có, đặc biệt là giáo viên có năng lực và kinh nghiệm NCKH, phân công, động viên giáo viên đã hướng dẫn học sinh NCKH, đưa nội dung hướng dẫn học sinh NCKH vào sinh hoạt của tổ/nhóm chuyên môn; giao nhiệm vụ cho giáo viên trao đổi, thảo luận về những vấn đề thời sự, những vấn đề nảy sinh từ thực tiễn trong các buổi sinh hoạt lớp, chào cờ, ngoại khóa để định hướng, hình thành ý tưởng về đề tài (dự án) nghiên cứu của học sinh.
d) Các GVCN lớp, đặc biệt là các lớp mũi nhọn, các đội tuyển học sinh giỏi các khối chủ động tư vấn thúc đẩy học sinh các lớp tích cực tìm ý tưởng, tên đề tài nghiên cứu. Danh sách cá nhân học sinh hoặc nhóm học sinh thực hiện đề tài nghiên cứu nộp về Ban giám hiệu trước ngày 15/10/2015 (tối thiểu 01 đề tài/ lớp, riêng các nhóm HSG tối thiểu 02 đề tài/môn).
4. Giáo viên được phân công hướng dẫn học sinh thực hiện các đề tài, chủ động xây dựng kế hoạch hướng dẫn và tham mưu với nhà trường để phối hợp với các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, các viện và trung tâm khoa học công nghệ, sở khoa học và công nghệ (nếu có thể) để hoàn thành tốt các thí nghiệm cần thiết; phối hợp với Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, hội cha mẹ học sinh trong việc tạo điều kiện về tinh thần và vật chất, thiết bị giúp học sinh thuận lợi trong quá trình NCKH, liên hệ với các thế hệ cựu học sinh của nhà trường có thành tích tốt trong công tác nghiên cứu khoa học cùng tham gia hỗ trợ, giúp đỡ HS trong công tác nghiên cứu khoa học.
5. Căn cứ vào các quy định, hướng dẫn về cuộc thi KHKT của Bộ GDĐT và hướng dẫn của Sở, các tổ chuyên môn tổ chức chọn cử và tích cực chuẩn bị đề tài tham gia cuộc thi KHKT cấp tỉnh.
6. Phân công các tổ trưởng các tổ chuyên môn chịu trách nhiệm lập danh sách học sinh tham gia, phân công giáo viên hướng dẫn tìm tòi ý tưởng, xác định tên đề tài khoa học, phù hợp sát thực với mục tiêu của đề tài nghiên cứu và hướng dẫn học sinh nghiên cứu. Giáo viên hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học được tính giảm số tiết dạy trong thời gian hướng dẫn vận dụng theo quy định tại điểm c, điểm d, khoản 2, điều 11 thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21/10/2009 về quy định chế độ làm việc với giáo viên phổ thông để có thời gian cho việc nghiên cứu, hướng dẫn học sinh, đi thực tế, thực hành, xây dựng báo cáo, chuẩn bị và tham dự cuộc thi... Đối với giáo viên có nhiều đóng góp tích cực và có học sinh đạt thành tích cao trong cuộc thi thì được xem xét nâng lương trước thời hạn, được ưu tiên xét đi học tập nâng cao trình độ, được xét tặng giấy khen, bằng khen và ưu tiên khi khi xét tặng các danh hiệu khác theo quy định.
7. Có chế độ ưu tiên, khuyến khích phù hợp cho những học sinh đạt giải ở cuộc thi cấp cơ sở.
            III. YÊU CẦU VÀ ĐIỀU KIỆN DỰ THI           
            1. Học sinh đang học trong trường THPT Nguyễn Trãi năm học 2015 -2016. Học sinh có thể tham gia dự thi dưới hình thức cá nhân hay đồng đội (mỗi đội không quá 2 học sinh).
            2. Nội dung: gồm 17 lĩnh vực nghiên cứu khoa (phụ lục 1 kèm theo).
IV. KẾ HOẠCH CỤ THỂ TỔ CHỨC HỘI THI
            1 Triển khai quy chế. Trường THPT Nguyễn Trãi ban hành kế hoạch tổ chức, hướng dẫn quy chế, Điều lệ Hội thi, các văn bản liên quan và đăng ký danh sách các nhóm tham gia trong tháng 9 năm 2015. 
            2. Tổ chức nghiệm thu ý tưởng, và tên đề tài.  Hội thi được tổ chức giữa các cá nhân, nhóm học sinh (không quá 2 người) đến từ các lớp, mỗi tổ chuyên môn chịu  trách nhiệm hướng dẫn, giúp đỡ các cá nhân hoặc nhóm nghiên cứu để  tìm ý tưởng, xác định tên đề tài và trong quá trình nghiên cứu, thí nghiệm, thu thập thông tin và viết báo cáo.
Từ kết quả Hội thi cấp trường, nhà trường chọn đề tài tập thể, cá nhân có kết quả cao tham gia Hội thi cấp tỉnh. Số lượng quy định như sau: Phấn đấu số lượng đề tài tham gia cấp tỉnh .           
            3. Ban tổ chức hội thi:
3.1 Ban tổ chức Hội thi (nghiệm thu) cấp cơ sở , thành phần như sau:
- Trưởng ban: Thầy Nguyễn Tiến Định - Hiệu trưởng.
- Phó trưởng ban: Thầy Hồ Trung Cang - Phó Hiệu trưởng
- Phó trưởng ban : Thầy giáo Lê Cao Nguyên -Phó Hiệu Trưởng
- Ủy viên :     Thầy giáo Nguyễn Hữu Dũng – Thư kí hội đồng.
Thầy Đỗ Hữu Hòa – Bí thư Đoàn trường
Thầy Trịnh Minh Thành – Giáo viên Tin học.
Cô Đoàn Thị Hương – Giáo viên Sinh.
                                    Giáo viên chủ nhiệm các lớp: 10A1; 10A2, 10A8, 11C1, 11C2, 11C7, 12B1, 12B2
             3.2 Hội đồng thẩm định cơ sở (cấp trường)
            Khi có các đề tài nghiên cứu ban tổ chức Hội thi cơ sở căn cứ vào quy chế và hướng dẫn của Hội thi nghiên cứu KHKT 2015 mời và ra quyết định thành lập :
            Thành phần :  
            - Trưởng ban: Thầy Nguyễn Tiến Định - Hiệu trưởng.
- Phó trưởng ban: Thầy Hồ Trung Cang - Phó Hiệu trưởng
- Phó trưởng ban : Thầy giáo Lê Cao Nguyên -Phó Hiệu Trưởng
- Ủy viên :     Thầy giáo Nguyễn Hữu Dũng – Tổ trưởng tổ Toán – Tin.
                                    Cô Đặng Thị Vĩnh Thụy – Tổ Trưởng tổ Hóa – Sinh.
Cô Nguyễn Thị Tú Trinh -  Tổ trưởng tổ Vật lý – Công nghệ.
Cô Nguyễn Thị Thu Huyền – Tổ trưởng tổ Văn.
Cô Đặng Thị Ánh Nguyệt – Tổ Trưởng tổ Địa – TD.
Cô Võ Thị Kim Dung – Tổ trưởng Tổ Sử - GDCD.
Cô Nguyễn Thị Thanh Hương – Tổ trưởng tổ Anh văn.
Cô Đoàn Thị Hương – Nhóm trưởng nhóm Sinh.
3.3 Tổ chức học tập qui chế và tập huấn nghiên cứu khoa học:
Nhà trường tổ chức nghiên cứu Quy chế hội thi nghiên cứu KHKT năm 2014 và tổ chức tập huấn nghiên cứu khoa học cho ban tổ chức và học sinh. Cung cấp đến tận giáo viên hướng dẫn và học sinh các tài liệu lên quan đến Hội thi nghiên cứu KHKT dành cho học sinh phổ thông. Ban tổ chức Hội thi cấp trường phối hợp với giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện các loại hồ sơ thủ tục, các loại biểu mẫu, dự thi, Quy chế và hướng dẫn quốc tế của Hội Thi NCKHKT năm 2014.       
3.4 Phân công hướng dẫn học sinh:
            - Sau khi học sinh đăng ký các đề tài nghiên cứu. Các tổ chuyên môn phân công các giáo viên bộ môn (có kinh nghiệm, có năng lực chuyên môn) hướng dẫn giám sát theo dõi và giúp đỡ học sinh thực hiện các đề tài.
            - Hướng dẫn học sinh viết báo cáo tóm tắt, báo cáo kết quả nghiên cứu, trình bày gian trưng bày.
            - Tạo điều kiện cho học sinh sử dụng các phòng thí nghiệm, thư viện, phòng máy vi tính của nhà trường.
- Đối với các đề tài nghiên cứu có thí nghiệm trên con người, động vật hoặc liên quan đến người, động vật,... phải được sự đồng ý của Hội đồng thẩm định cơ sở và Ủy ban thẩm định khoa học.
- Giáo viên chủ nhiệm có nhiệm vụ hướng dẫn, thông báo, tuyên truyền, động viên chia sẻ, giúp đỡ học sinh về chuyên môn cũng như tinh thần từ khi học sinh tìm đề tài cho đến khi kết thúc Hội thi.
- Các lớp phải có ít nhất 1 đề tài /lớp, các lớp mũi nhọn có HSG ít nhất 02 đề tài/ nhóm có ít nhất 1 đề tài dự thi cấp trường. Qui định này được gắn vào thi đua cuối năm của lớp.
3.5 Công tác bảo trợ khoa học:
Bên cạnh việc khai thác năng lực nghiên cứu và hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học của đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý, nhà trường, tổ chuyên môn sẽ phối hợp tốt với các cơ sở, cơ quan nghiên cứu (trường Đại học, Cao đẳng,….) các cựu học sinh hiện đã và đang theo học tại các trường đại học để giúp đỡ, hướng dẫn và bảo trợ cho các đề tài nghiên cứu cụ thể của học sinh (các tổ chuyên môn tự liên hệ nếu có).
3.6 Công tác tuyên truyền và vận động tài trợ:
            - Trường THPT Nguyễn Trãi tổ chức triển khai mạnh mẽ công tác nghiên cứu khoa , kỹ thuật trong học sinh, xem đây là một trong những nội dung trọng tâm, mới và quan trọng của các nhà trường được Bộ, Sở GD-ĐT tập trung chỉ đạo.
- Ban tổ chức tuyên truyền rộng rải nội dung mục đích và yêu cầu của Hội thi đến giáo viên học sinh, phụ huynh học sinh trong toàn trường. Huy động các nguồn tài trợ cho việc nghiên cứu đề tài (kinh phí, vật tư, … hoặc cho phép sử dụng các phòng thí nghiệm).
- Nhà trường, Đoàn trường, GVCN  tổ chức quán triệt sâu sắc hướng dẫn Hội thi và chỉ đạo của Bộ, Sở để triển khai tuyên truyền, nghiêm túc một cách thường xuyên và có hiệu quả.
- Ban tổ chức (ủy viên thư ký) nhận đề tài dự thi, gồm: các biểu mẫu đăng ký, các báo cáo nghiên cứu, đĩa CD trình chiếu, sản phẩm, tổng hợp, kiểm tra hồ sơ, biểu mẫu,…
            - Ban tổ chức chuyển các đề tài đủ điều kiện, đủ thủ tục hồ sơ cho Hội đồng thẩm định cấp trường, phân công độc lập cho ít nhất 02 giáo viên có chuyên môn thuộc lĩnh vực nghiên cứu chấm sơ loại vòng 1 (hình thức chấm, xem báo cáo, kết quả nghiên cứu, phỏng vấn, … có hướng dẫn chấm biểu điểm trong cẩm nang NCKHKT dành cho học sinh phổ thông).
            - Sau khi chấm sơ loại vòng 1, các đề tài phải có đầy đủ hồ sơ thủ tục đăng ký, báo cáo nghiên cứu, trình chiếu, sản phẩm, gian trưng bày  (poster), … Học sinh tham gia dự thi báo cáo, trả lời phỏng vấn về đề tài, quá trình nghiên cứu, …
            - Kết thúc Hội thi NCKH,KT cấp trường Ban tổ chức công bố kết quả, viết báo cáo đánh giá về hội thi cấp trường. Lập danh sách các đề tài đạt yêu cầu (kèm bảng điểm)  tham gia dự thi cấp tỉnh gửi về Sở GD&ĐT. Các đề tài dự thi cấp Tỉnh phải viết báo cáo và trình bày bằng tiếng Việt và Tiếng  Anh (nếu Sở yêu cầu).
            3.7. Thời gian tổ chức Hội thi và nộp hồ sơ dự thi cấp tỉnh.
Hội thi cấp trường: Hoàn thành trước ngày 30/11/2015
Nộp toàn bộ hồ sơ dự thi cho Sở trước ngày  15/12/2015.
Hội thi cấp tỉnh:  dự kiến trong tháng 12 năm 2015.
V. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DỰ THI CẤP TỈNH
1. Thủ tục đăng ký:
Nhà trường phải đăng ký Hội thi thành viên bao gồm: Quyết định về Ban tổ chức, Hội đồng thẩm định cơ sở, Ủy ban thẩm định khoa học, Ban giám khảo, số đề tài tham gia (cá nhân, tập thể) số thí sinh tham dự, số thí sinh nam/nữ, danh sách đề tài điểm xếp loại, phiếu chấm điểm nhận xét của Ban giám khảo, …
Thí sinh dự thi cá nhân nộp các phiếu đăng ký (mẫu qui định) theo đơn vị trường đối với cấp trường THPT.
2. Hồ sơ dự thi bao gồm.
- Bản đăng kí số lượng dự án, loại dự án và số lượng thí sinh dự thi.
- Phiếu xếp loại hạnh kiểm và học lực của thí sinh.
- Hồ sơ dự án đăng ký dự thi và các biểu mẫu (theo mẫu gửi kèm) bao gồm:
+ Phiếu học sinh (phiếu 1A)
+ Phiếu phê duyệt dự án (phiếu 1B).
+ Kế hoạch nghiên cứu (kèm theo phiếu 1A)
+ Báo cáo kết quả nghiên cứu.
+ Phiếu xác nhận của người hướng dẫn nghiên cứu.
+ Phiếu xác nhận của cơ quan nghiên cứu (nếu có).
+ Phiếu đánh giá rủi ro (nếu có).
+ Phiếu dự án tiếp tục (nếu có).
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Hội thi  được đưa vào hoạt động của nhà trường. Hội thi phải được chuẩn bị chu đáo, hiệu quả từ khâu tập huấn, học tập và phổ biến điều lệ, quy chế, thành lập Ban Tổ chức, Hội đồng thẩm định cơ sở , đến khâu thẩm định đề tài, chọn lựa và trao giải. Hội thi phải được tổ chức từ cấp trường (cơ sở) đến cấp tỉnh. Quá trình tổ chức Hội thi phải đảm bảo tính khách quan, vô tư, công bằng và chính xác, có tính giáo dục và tính khoa học cao.
Ban giám hiệu, các tổ chuyên môn chịu trách nhiệm tổ chức  thẩm định đề tài ở vòng sơ khảo, đôn đốc, tư vấn thúc đẩy trưởng nhóm, nhóm thực hiện đề tài tiến hành nghiên cứu, phân tích cơ sở lý luận, cơ sở thực nghiệm, tiến hành thí nghiệm thực tế, khảo sát thu thập thông tin, số liệu, hành ảnh, video có liên quan để làm minh chứng khoa học; nghiên cứu phân tích các đặc điểm của đề tài : tính mới, sáng tạo, phổ dụng, thiết thực; yêu cầu hướng dẫn, giúp đỡ các tác giả đề tài hoàn thành báo cáo bằng văn bản, file PowerPoint về kết quả nghiên cứu; tổ chức thẩm định (Vòng 1 dự kiến vào ngày 15/11/2015,Vòng 2 dự kiến vào ngày 25/11/2015) và báo cáo kết quả nghiên cứu lên Hội đồng thẩm định cấp cở sở ( cấp trường). Trình bày dự trù kinh phí cho các hoạt động nghiên cứu, thẩm định ở Vòng 1, Vòng 2 và các hoạt động nghiên cứu tiếp theo để dự thi cấp tỉnh (nếu có).
Sau khi tổ chuyên môn hoàn chỉnh đề tài dự  thi cấp tỉnh, tổ chuyên môn tham mưu với nhà trường và Ban tổ chức Hội thi cơ sở xây dựng kế hoạch, lập dự trù kinh phí, và chuẩn bị các điều kiện cần thiết về cơ sở vật chất để hoàn thiện đề tài cấp trường dự thi cấp tỉnh, số lượng và chất lượng của các đề tài nghiên cứu của các môn học là điều kiện để đánh giá, xếp loại thi đua của các tổ chuyên môn.
Căn cứ vào Quy chế, Điều lệ của hội thi và Kế hoạch này, BGH, GVCN và Đoàn thanh niên, các tổ chức đoàn thể, cán bộ giáo viên được phân công xây dựng kế hoạch triển khai hướng dẫn học sinh nghiên cứu, làm thí nghiệm, thu thập thông tin và phân tích dữ liệu đảm bảo theo đúng yêu cầu về thời gian, quy trình, thủ tục và chất lượng, hiệu quả.  
Trên đây là kế hoạch tổ chức Hội thi nghiên cứu KHKT trường THPT Nguyễn Trãi năm học 2015-2016, nhà trường đề nghị cán bộ, giáo viên, học sinh và các tổ chuyên môn và giáo viên hướng dẫn các đề tài triển khai tốt kế hoạch này và xem đây là một trong những hoạt động trọng tâm của năm học 2014 - 2015 và những năm tiếp theo nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học.
Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có gì vướng mắc, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên hướng dẫn hoặc trưởng các đề tài gặp trực tiếp lãnh đạo trong  Ban tổ chức Hội thi nghiên cứu KHKT cấp trường  để được hướng dẫn, giải quyết kịp thời.
 
Nơi nhận :
- Sở GD &ĐT (B/c);
- BGH, Đoàn thanh niên (T/h);
- Các tổ chuyên môn (6) (T/h);
- Đăng Website, Lưu VP.
TM. BAN TỔ CHỨC HỘI THI NCKHKT CẤP TRƯỜNG
HIỆU TRƯỞNG
(đã ký)
 
Nguyễn Tiến Định
 
 
 
 
 
 
 
                                                                                                                   

Phụ lục I
CÁC LĨNH VỰC CỦA CUỘC THI
(Kèm theo Thông tư số 38/2012/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
 
TT Nhóm lĩnh vực Các lĩnh vực cụ thể
1 Khoa học động vật Phát triển; Sinh thái; Di truyền; Chăn nuôi; Bệnh lý học; Sinh lý học; Phân loại học; Lĩnh vực khác
2 Khoa học xã hội và hành vi Tâm lý học Phát triển và lâm sàng; Tâm lý học nhận thức; Tâm lý học; Xã hội học; lĩnh vực khác
3 Hoá sinh Hoá sinh tổng hợp; Trao đổi chất; Hoá sinh cấu trúc; Lĩnh vực khác
4 Sinh học tế bào và Phân tử Sinh học tế bào; Di truyền tế bào và phân tử; Hệ miễn dịch; Sinh học phân tử; Lĩnh vực khác
5 Hoá học Hoá học phân tích; Hoá học vô cơ; Hoá học hữu cơ; Hoá học vật chất; Hoá học tổng hợp; Lĩnh vực khác
6 Khoa học máy tính Thuật toán, Cơ sở dữ liệu; Trí tuệ nhân tạo; Hệ thống thông tin; Khoa học điện toán, Đồ hoạ máy tính; Lập trình phần mềm, Ngôn ngữ lập trình; Hệ thống máy tính, Hệ điều hành; Lĩnh vực khác
7 Khoa học Trái đất và hành tinh Khí tượng học, Thời tiết; Địa hoá học, Khoáng vật học; Cổ sinh vật học; Địa vật lý; Khoa học hành tinh; Kiến tạo địa chất; Lĩnh vực khác
8 Kỹ thuật: Vật liệu và công nghệ sinh học Công nghệ sinh học; Dự án xây dựng; Cơ khí hoá chất; Cơ khí công nghiệp, chế xuất;Cơ khí vật liệu;Lĩnh vực khác
9 Kỹ thuật: Kỹ thuật điện và cơ khí Kỹ thuật điện, Kỹ thuật máy tính, Kiểm soát; Cơ khí; Nhiệt động lực học, Năng lượng mặt trời; Rô-bốt; Lĩnh vực khác
 10 Năng lượng và vận tải Hàng không và kỹ thuật hàng không, Khí động lực học; Năng lượng thay thế; Năng lượng hoá thạch; Phát triển phương tiện; Năng lượng tái sinh; Lĩnh vực khác
 11 Khoa học môi trường Ô nhiễm không khí và chất lượng không khí; Ô nhiễm đất và chất lượng đất; Ô nhiễm nguồn nước và chất lượng nước; Lĩnh vực khác
 12 Quản lý môi trường Khôi phục sinh thái; quản lý hệ sinh thái; Kỹ thuật môi trường; Quản lý nguồn tài nguyên đất, Lâm nghiệp; Tái chế, Quản lý chất thải; Lĩnh vực khác
 13 Toán học Đại số học; Phân tích; Toán học ứng dụng; Hình học; Xác suất và Thống kê; Lĩnh vực khác
 14 Y khoa và khoa học sức khoẻ Chẩn đoán bệnh và chữa bệnh; Dịch tễ học; Di truyền học; Sinh học Phân tử; Sinh lý học và Bệnh lý học; Lĩnh vực khác
 15 Vi trùng học Kháng sinh, Thuốc chống vi trùng; Nghiên cứu vi khuẩn; Di truyền vi khuẩn; Siêu vi khuẩn học; Lĩnh vực khác
 16 Vật lý và thiên văn học Thiên văn học; Nguyên tử, Phân từ, Chất rắn; Vật lý sinh học; Thiết bị đo đạc và điện tử; Từ học và điện từ học; Vật lý hạt nhân và Phần tử; Quang học, Laze, Maze; Vật lý lý thuyết, Thiên văn học lý thuyết hoặc Điện toán; Lĩnh vực khác
 17 Khoa học thực vật Nông nghiệp và nông học; Phát triển; Sinh thái; Di truyền; Quang hợp; Sinh lý học thực vật (Phân tử, Tế bào, Sinh vật); Phân loại thực vật, Tiến hoá; Lĩnh vực khác
 
Phụ lục II
NHỮNG VẬT KHÔNG ĐƯỢC PHÉP TRƯNG BÀY TẠI CUỘC THI
(Kèm theo Thông tư số 38/2012/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
1. Sinh vật còn sống (bao gồm cả động vật và thực vật).
2. Mẫu đất, cát, đá, chất thải.
3. Xác động vật hoặc một bộ phận xác động vật được nhồi bông.
4. Động vật có xương sống và không có xương sống được bảo vệ.
5. Thức ăn cho người và động vật.
6. Các bộ phận của người, động vật hay chất lỏng của cơ thể người, động vật (ví dụ: máu, nước tiểu).
7. Nguyên liệu thực vật (còn sống, đã chết hay được bảo vệ) trong trạng thái sống, chưa chế biến (Ngoại trừ vật liệu xây dựng sử dụng trong thiết kế dự án và trưng bày).
8. Tất cả các hóa chất kể cả nước (Các dự án không sử dụng nước dưới mọi hình thức để chứng minh).
9. Tất cả các chất độc hại và thiết bị nguy hiểm (ví dụ: chất độc, ma túy, súng, vũ khí, đạn dược, thiết bị laze).
10. Nước đá hoặc chất rắn thăng hoa khác.
11. Đồ dùng sắc nhọn (ví dụ: xylanh, kim, ống nghiệm, dao).
12. Chất gây cháy hay các vật liệu dễ cháy.
13. Pin hở đầu.
14. Kính hay vật thể bằng kính trừ trường hợp hội đồng thẩm định hồ sơ dự thi coi là một cấu phần cần thiết của dự án (ví dụ, kính như một phần cấu thành của một sản phẩm thương mại như màn hình máy tính).
15. Ảnh hay các bài trình diễn trực quan mô tả động vật có xương sống lúc bị mổ xẻ hay đang được xử lý trong phòng thí nghiệm.
16. Phần thưởng, huy chương, danh thiếp, cờ, lô gô, bằng khen và hay bằng ghi nhận (đồ họa hay bằng văn bản), trừ những thứ thuộc dự án.
17. Địa chỉ bưu chính, website và địa chỉ e-mail, điện thoại, số fax của thí sinh.
18. Tài liệu hay bản mô tả công trình của những năm trước đó. Ngoại lệ, tiêu đề của công trình được trưng bày trong gian có thể đề cập năm của công trình đó (ví dụ: “Năm thứ hai của nghiên cứu tiếp diễn”).
19. Bất cứ dụng cụ nào bị hội đồng thẩm định hồ sơ dự thi coi là không an toàn (ví dụ: thiết bị tạo tia nguy hiểm, bình nén khí,…).
 
Phụ lục III
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN DỰ THI
(Theo Thông tư số 38/2012/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
 
1. Dự án khoa học:
1. Câu hỏi nghiên cứu 10 điểm
2. Kế hoạch nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu 15 diểm
3. Tiến hành nghiên cứu (thu thập, phân tích và sử dụng dữ liệu) 20 điểm
4. Tính sáng tạo 20 điểm
5. Trình bày (gian trưng bày và trả lời phỏng vấn) 35 điểm
 
2. Dự án kĩ thuật:
1. Vấn đề nghiên cứu 10 điểm
2. Kế hoạch nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu 15 diểm
3. Tiến hành nghiên cứu (xây dựng và thử nghiệm) 20 điểm
4. Tính sáng tạo 20 điểm
5. Trình bày (gian trưng bày và trả lời phỏng vấn) 35 điểm
 






Tải về các biểu mẫu đính kèm kế hoạch nghiên cứu KH-KT năm 2015:
1. Phieu Nguoi bao tro

Tác giả bài viết: Lê Cao Nguyên

Tổng số điểm của bài viết là: 1 trong 1 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

 

Tài khoản

Danh mục

Tài liệu

Công khai thủ tục hành chính

Tiện ích

Video Clips

Albums ảnh

Thời khóa biểu

Lịch công tác

Thư viện tài liệu

Tra cứu điểm

Kế hoạch giảng dạy

Nhập điểm

Nhận xét HS hàng tháng

Hướng nghiệp

Chọn cho mình một nghề nghĩa là chọn cho mình một tương lai. Việc chọn nghề thực sự quan trọng và vô cùng cần thiết. Chọn sai lầm một nghề nghĩa là đặt cho mình...

Thống kê

Đang truy cậpĐang truy cập : 18


Hôm nayHôm nay : 0

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 13727

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 3627565

Liên kết web