Quy định mới về phân hạng giáo viên THPT

Thứ tư - 25/11/2015 20:19
GD&TĐ - Bộ trưởng Bộ GD&ĐT và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THPT công lập.
Theo đó, chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông trong các trường trung học phổ thông công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:
 
Giáo viên THPT hạng I - Mã số: V.07.05.13
 
Với giáo viên THPT hạng I, yêu cầu về trình độ đào tạo, bồi dưỡng phải có bằng tốt nghiệp thạc sĩ đúng hoặc phù hợp với môn học giảng dạy trở lên; có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên THPT nếu không có bằng ĐHSP;
 
Đạt trình độ ngoại ngữ bậc 3 hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc. Đối với giáo viên dạy ngoại ngữ thì trình độ ngoại ngữ thứ hai phải đạt bậc 3 theo quy định;
 
Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản và có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên THPT hạng I.
 
Giáo viên THPT hạng I cũng phải có khả năng hướng dẫn, đánh giá sản phẩm NCKH kỹ thuật của học sinh THPT từ cấp tỉnh trở lên; được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp tỉnh hoặc giáo viên THPT dạy giỏi/giáo viên THPT chủ nhiệm giỏi cấp tỉnh...
 
Viên chức thăng hạng từ chức danh giáo viên THPT hạng II lên hạng I phải có thời gian giữ chức danh giáo viên THPT hạng II hoặc tương đương từ đủ 6 năm trở lên, trong đó thời gian gần nhất giữ chức danh giáo viên THPT hạng II tối thiểu từ đủ 1 năm trở lên.
 
Giáo viên THPT hạng II - Mã số: V.07.05.14
 
Với giáo viên THPT hạng II, yêu cầu về trình độ đào tạo, bồi dưỡng phải có bằng tốt nghiệp ĐHSP trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp ĐH các chuyên ngành phủ hợp với bộ môn giảng dạy trở lên; có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên THPT;
 
Đạt trình độ ngoại ngữ bậc 2 hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc. Đối với giáo viên dạy ngoại ngữ thì trình độ ngoại ngữ thứ hai phải đạt bậc 2 theo quy định;
 
Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản và có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên THPT hạng II.
 
Giáo viên THPT hạng II cũng phải có khả năng hướng dẫn, đánh giá sản phẩm NCKH kỹ thuật của học sinh THPT từ cấp trường trở lên; được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp cơ sở hoặc giáo viên THPT dạy giỏi/giáo viên THPT chủ nhiệm giỏi cấp trường trở lên...
 
Viên chức thăng hạng từ chức danh giáo viên THPT hạng III lên hạng II phải có thời gian giữ chức danh giáo viên THPT hạng III hoặc tương đương từ đủ 6 năm trở lên, trong đó thời gian gần nhất giữ chức danh giáo viên THPT hạng III tối thiểu từ đủ 1 năm trở lên.
 
Giáo viên THPT hạng III - Mã số: V.07.05.15
 
Với giáo viên THPT hạng III, yêu cầu về trình độ đào tạo, bồi dưỡng phải có bằng tốt nghiệp ĐHSP trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp ĐH các chuyên ngành phủ hợp với bộ môn giảng dạy trở lên; có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên THPT;
 
Đạt trình độ ngoại ngữ bậc 2 hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc. Đối với giáo viên dạy ngoại ngữ thì trình độ ngoại ngữ thứ hai phải đạt bậc 2 theo quy định;
 
Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản và có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên THPT hạng II.
 
Giáo viên THPT hạng III cũng phải có khả năng vận dụng hoặc viết sáng kiến kinh nghiệm, nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng; có khả năng hướng dẫn học sinh THPT nghiên cứu khoa học kỹ thuật...

Xem chi tiết thông tư tại đây.
Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo : Ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam
Thông tư 03/2014/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và truyền thông về q
uy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

Tác giả bài viết: Lê Cao Nguyên

Nguồn tin: Bộ GD&ĐT

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

 

Tài khoản

Danh mục

Tài liệu

Công khai thủ tục hành chính

Tiện ích

Video Clips

Albums ảnh

Thời khóa biểu

Lịch công tác

Thư viện tài liệu

Tra cứu điểm

Kế hoạch giảng dạy

Nhập điểm

Nhận xét HS hàng tháng

Hướng nghiệp

Chọn cho mình một nghề nghĩa là chọn cho mình một tương lai. Việc chọn nghề thực sự quan trọng và vô cùng cần thiết. Chọn sai lầm một nghề nghĩa là đặt cho mình...

Thống kê

Đang truy cậpĐang truy cập : 97


Hôm nayHôm nay : 486

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 10791

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 3669945

Liên kết web